Fri, 04 / 2015 11:49 am | helios

(Căn cứ vào yêu cầu lập bảng niên biểu hệ thống kiến thức và căn cứ nội dung bài dạy lịch sử, có thể lập và sử dụng các bảng hệ thống kiến thức sau đây). Các bảng hệ thống kiến thức có thể sử dụng trong dạy học phần lịch sử thế giới thời […]

(Căn cứ vào yêu cầu lập bảng niên biểu hệ thống kiến thức và căn cứ nội dung bài dạy lịch sử, có thể lập và sử dụng các bảng hệ thống kiến thức sau đây).

Các bảng hệ thống kiến thức có thể sử dụng trong dạy học phần lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại (lịch sử 10 ban cơ bản)

Bài 1: Xã hội nguyên thủy

Sau khi học xong bài 1, tôi sẽ củng cố kiến thức hoặc yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng so sánh về người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời gian, đặc điểm cơ thể.

1thoc

Nội dung so sánh

Người tối cổ

Người tinh khôn

Thời gian

4 triệu năm trước

4 vạn năm trước

 

 

 

Đặc điểm cơ thể

– Trán thấp và bợt ra sau.

– U mày nổi cao

– Hình thành trung tâm phát tiếng nói.

– Còn lớp lông mỏng trên cơ thể.

– Hầu như đi đứng bằng hai chân.

– Trán cao

– Mặt phẳng.

– Thể tích não phát triển hơn người tối cổ.

– Không còn lớp lông mỏng.

 

– Hoàn toàn đi đứng bằng hai chân.

 

Bài 2: kết thúc chương  về xã hội nguyên thủy nên sau khi học xong bài này tôi vừa củng cố, ôn tập kiến thức của cả bài 1 và bài 2 thông qua lập biểu đồ dưới đây nhằm giúp các em hệ thống được những vấn đề cơ bản của cả thời kỳ nguyên thủy: Các giai đoạn phát triển của loài người, sự tiến bộ về công cụ lao động, phương thức kiếm sống, quan hệ xã hội. Từ đó, các em hình dung khách quan hơn về giai đoạn lịch sử này.

 

Thời gian

Nội dung

4 triệu năm trước

1 triệu năm trước

4 vạn năm trước

1 vạn năm trước

5.500 năm trước

4000 năm trước

3000 năm trước

Sự tiến hóa

Vượn giống người

Người tối cổ

Người tinh khôn

 

 

 

 

Chế tạo công cụ lao động

Dùng hòn đá, cành cây có sẵn trong tự nhiên

Ghè hòn đá cho vừa tay cầm

(Đá cũ sơ kì)

Ghè đẽo 2 rìa cạnh

(Đá cũ hậu kỳ)

Ghè đẽo mài nhẵn, sắc, nhọn

(Đá mới)

Đồng đỏ

Đổng thau

Đồ sắt

Phương thức kiếm sống

 

Hái lượm, săn bắt

Cung tên săn bắn

– Trồng rau, củ.

– Chăn nuôi

-Làm đồ gốm

– Đánh cá.

– Trồng lúa nước ven sông

– Nông nghiệp

– Tiểu công nghiệp

– Nông nghiệp

– TCN

 

– Thương nghiệp, biển.

Quan hệ xã hội

Bầy vượn giống người (bầy đàn)

Bầy người nguyên thủy

Thị tộc, sống theo nhóm gia đình mẫu hệ, có quan hệ bình đẳng

Bộ lạc

Phân chia kẻ giàu người nghèo, xã hội có giai cấp nhà nước.

Nhà nước mở rộng.

 

Bài viết cùng chuyên mục